ICT7A207092026
Nhập vào ~N~ số nguyên và in ra tổng ~N~ số nguyên đó.
Dữ liệu:
- Dòng đầu chứa số nguyên ~N~
- Dòng sau, chứa ~N~ số nguyên cách nhau một dấu cách.
Kết quả:
- In ra tổng ~N~ số nguyên đã nhập.
Ràng buộc:
- ~1 \leq N \leq 10^6~;
- Các số nguyên có giá trị tuyệt đối không quá ~10^9~.
Ví dụ:
Sample Input
15
6 10 9 9 -10 5 2 8 10 8 -8 -4 8 4 1
Sample Output
58
Điểm: 100
Trong trường hợp đề bài hiển thị không chính xác, bạn có thể tải đề bài tại đây: Đề bài
Điểm: 100
Trong trường hợp đề bài hiển thị không chính xác, bạn có thể tải đề bài tại đây: Đề bài
Điểm: 100
Trong trường hợp đề bài hiển thị không chính xác, bạn có thể tải đề bài tại đây: Đề bài
Điểm: 100
Trong trường hợp đề bài hiển thị không chính xác, bạn có thể tải đề bài tại đây: Đề bài
Điểm: 100
Trong trường hợp đề bài hiển thị không chính xác, bạn có thể tải đề bài tại đây: Đề bài
Điểm: 100
Trong trường hợp đề bài hiển thị không chính xác, bạn có thể tải đề bài tại đây: Đề bài
Điểm: 100
Cho số nguyên ~N~. Hãy thực hiện lặp lại một số lần thao tác sau cho đến khi thu được số ~N~ có ~1~ chữ số. Cụ thể thao tác là: Thay ~N~ bằng tổng các chữ số của ~N~.
Dữ liệu:
- Dòng đầu tiên của đầu vào chứa số nguyên ~T~ cho biết số bộ dữ liệu cần kiểm tra. Mỗi bộ dữ liệu gồm một dòng chứa số nguyên ~N~.
Kết quả:
- Ứng với mỗi bộ dữ liệu đầu vào, chương trình của bạn cần in ra một dòng chứa số ~N~ cuối cùng.
Ràng buộc:
- ~1 \leq T \leq 100 ; 1 \leq N \leq 10^9~.
Ví dụ:
Sample Input
2
1
98
Sample Input
1
8
Điểm: 100
Trong trường hợp đề bài hiển thị không chính xác, bạn có thể tải đề bài tại đây: Đề bài
Điểm: 100
Trong trường hợp đề bài hiển thị không chính xác, bạn có thể tải đề bài tại đây: Đề bài
Điểm: 100
Trong trường hợp đề bài hiển thị không chính xác, bạn có thể tải đề bài tại đây: Đề bài
Điểm: 100
Trong trường hợp đề bài hiển thị không chính xác, bạn có thể tải đề bài tại đây: Đề bài
Điểm: 100
Trong trường hợp đề bài hiển thị không chính xác, bạn có thể tải đề bài tại đây: Đề bài
Điểm: 100
Trong trường hợp đề bài hiển thị không chính xác, bạn có thể tải đề bài tại đây: Đề bài
Điểm: 100
Số chính phương là số nguyên không âm mà có thể viết dưới dạng bình phương của một số nguyên. Ví dụ: ~0, 1, 4, 9, 16, 25,….~ là các số chính phương, còn các số ~8, 12~ thì không phải. Trong bài toán này, bạn được biết số nguyên dương ~n~ có ~4~ chữ số, hãy kiểm tra xem tổng các chữ số của ~n~ có là một số chính phương hay không?
Dữ liệu:
- Gồm một dòng chứa số nguyên dương ~n~ có ~4~ chữ số.
Kết quả:
- Ghi ra thông báo YES nếu ~n~ có tổng các chữ số là một số chính phương, ngược lại thì in ra thông báo NO.
Ví dụ:
Sample Input 1
1233
Sample Output 1
YES
Sample Input 2
5534
Sample Output 2
NO
Điểm: 100
Trong trường hợp đề bài hiển thị không chính xác, bạn có thể tải đề bài tại đây: Đề bài
Điểm: 100
Trong trường hợp đề bài hiển thị không chính xác, bạn có thể tải đề bài tại đây: Đề bài
Điểm: 100
Trong bài toán này, người ta định nghĩa số nguyên dương hoàn hảo là số mà có tổng các chữ số bằng ~10~. Em hãy lập trình tìm số nguyên dương hoàn hảo nhỏ thử ~K~.
Ví dụ: Dãy ~10~ số nguyên dương hoàn hảo đầu tiên là: ~19, 28, 37, 46, 55, 64,73, 82, 91, 109~.
Dữ liệu:
- Gồm một dòng duy nhất chứa số nguyên dương ~K~ (~1 \le K \le 10 000~).
Kết quả:
- Ghi ra số nguyên dương hoàn hảo nhỏ thứ ~K~.
Ví dụ:
Sample Input 1
1
Sample Output 1
19
Sample Input 2
2
Sample Output 2
28
Cho ~3~ số nguyên ~n, a, b~ (~1 \le a, b \le n \le 10^{18}~).
Yêu cầu: Hãy đếm số lượng các số nguyên dương không lớn hơn ~n~ mà chia hết cho ~a~ hoặc ~b~.
Dữ liệu:
- Gồm một dòng chứa 3 số nguyên dương ~n, a, b~, các số cách nhau một dấu cách.
Kết quả:
- Ghi một số nguyên duy nhất là kết quả của bài toán.
Ví dụ:
Input
6 2 3
Output
4
Giải thích:
Có 4 số chia hết cho 2 hoặc 3 trong phạm vi từ 1 đến 6 là: 2; 3; 4; 6.
Ràng buộc:
- Subtask 1: Có 75% số điểm ứng với ~1 \le a, b \le n \le 10^6~;
- Subtask 2: Có 25% số điểm ứng với ~10^6 < a, b \le n \le 10^{18}~.
Điểm: 100
Trong trường hợp đề bài hiển thị không chính xác, bạn có thể tải đề bài tại đây: Đề bài